Có thể nói, các mẫu xe moto Honda là một trong những dòng xe chơi lành nhất cho Biker Việt. Dù là chơi xe PKL hay sử dụng các loại xe máy của Honda ở phân khúc phổ thông. Honda luôn cho thấy một khả năng lành tính, bền bỉ và an toàn cho chính túi tiền của Biker.

Một lần nữa, khi nhắc tới thương hiệu xe moto, xe máy Honda. Có lẽ chúng ta không còn nhiều câu chuyện mang tính phân vân, do dự với thương hiệu này.
Một thương hiệu khẳng định mạnh những giá trị trong lòng người sử dụng xe trong nước. Đi đầu trong phổ cập hóa xe máy cho người Việt Nam từ những năm 90. Cho tới nay, Moto Honda lại tiếp tục dẫn dắt thị trường, đi đâu về công nghệ. Những đặc tính nổi trội giúp thị trường xe máy Việt luôn có những cuộc chạy đua công nghệ về xe.
Giá bán các mẫu xe moto và xe máy Honda mới nhất
Hiện tại, chúng ta có hai thương hiệu phân phối xe máy, moto Honda. Gồm HEAD là đơn vị mang tới thị trường các dòng xe máy phổ thông, xe tay ga nam nữ Honda. Cũng như xe tay ga cao cấp Honda SH 2020. Với bảng giá đề xuất các dòng xe mới nhất được chia ra:
Giá các dòng xe ga, xe số phổ thông tại Honda HEAD
Mẫu xe | Giá đề xuất |
Wave Alpha 110 | 17.800.000 |
Blade Phanh cơ | 18.800.000 |
Blade Phanh đĩa | 19.800.000 |
Blade Vành đúc | 21.300.000 |
Wave RSX Phanh cơ | 21.500.000 |
Wave RSX Phanh đĩa | 22.500.000 |
Wave RSX Vành đúc | 24.500.000 |
Future Vành nan | 30.200.000 |
Future Vành đúc | 31.200.000 |
Giá xe Vision | 30.500.000 |
Vision Cao cấp | 31.500.000 |
Vision Đặc biệt | 32.500.000 |
Lead Tiêu chuẩn | 38.300.000 |
Lead Cao cấp | 40.300.000 |
Lead đen mờ | 41.500.000 |
Air Blade Thể thao | 38.000.000 |
Air Blade Cao cấp | 40.600.000 |
Air Blade Đen mờ | 41.000.000 |
Air Blade Từ tính | 41.600.000 |
PCX 125 2018 | 56.500.000 |
PCX 150 2018 | 70.500.000 |
PCX 150 Hybrid | 90.000.000 |
SH Mode Thời trang CBS | 53.890.000 |
SH Mode Thời trang ABS | 57.890.000 |
SH Mode Cá tính ABS | 58.990.000 |
SH 125 CBS 2020 | 71.000.000 |
SH 125 ABS 2020 | 79.000.000 |
SH 150 CBS | 82.000.000 |
SH 150 ABS | 90.000.000 |
SH 300i | 269.000.000 |
SH 300i đen mờ | 270.000.000 |

Và dòng xe côn tay nam Honda mới nhất 2020
Phiên bản | Giá bán để xuất |
Winner X Thể thao | 46.000.000 |
Winner X Camo | 49.000.000 |
Winner X Đen mờ | 49.500.000 |

Tổng hợp giá các mẫu xe moto Honda tại Honda Big Bike
Trong khi đó, Honda Big Bike lại là thương hiệu phân phối mọi dòng xe moto PKL của Honda. Với những dòng Honda CBR, CB, Rebel vốn không còn xa lạ với Biker. Cũng như siêu phẩm “mui trần hai bánh” Honda Goldwing cũng không vắng mặt trong bảng giá bán các dòng PKL Honda:

Giá xe Rebel 300 | 125.000.000 |
Giá xe Rebel 500 | 180.000.000 |
Giá xe CB500X | 180.000.000 |
Giá xe CB500F | 172.000.000 |
Giá xe CBR500R | 186.900.000 |
Giá xe CB650F | 225.000.000 |
Giá xe CBR650F | 233.900.000 |
Giá xe CBR650R | 253.900.000 |
Giá xe Gold Wing | 1.200.000.000 |
Giá xe CBR150 2020 nhập Indonesia | 79.000.000 |
Giá xe CBR150 ABS 2020 nhập Indonesia | 85.000.000 |
Giá xe CBR250 2020 | 156.000.000 |
Giá xe CBR300 | 195.000.000 |
Giá xe CB1100 EX | 470.000.000 |
Giá xe CB1100 RS | 465.000.000 |
Giá xe CB1000R | 468.000.000 |
Giá xe CBR1000RR FiREBLADE | 560.000.000 |
Giá xe CBR1000RR FiREBLADE SP | 678.000.000 |
Giá xe CBR1000RR HRC | 549.000.000 |
Giá xe Shadow Phantom 750 | 427.000.000 |
Giá xe CB400 Special Edition | 362.000.000 |
Giá xe SH300i 2020 | 279.000.000 |
Giá xe CRF 250L | 185.000.000 |
Giá xe CRF 250M | 190.000.000 |
Giá xe Hornet CB160R | 69.000.000 |
Giá xe Sonic 150R 2020 | 70.800.000 |
Giá xe CB150R | 105.000.000 |
Giá xe Goldwing 2020 | 1 tỷ 800 triệu |

Như vậy, Honda Big Bike không chỉ tập trung vào những dòng xe PKL trên 175 cc. Mà họ còn chuyển phân khúc Naked, và Sport Biker phân khúc 150 cc vào hệ thống này.
Như vậy, có thể coi Honda Big Bike là hệ thống bán các dòng xe moto thể thao của Honda nói chung. Với cả hai mẫu Honda CBR150 và Honda CB150R cũng được mua ở Honda Big Bike tại Hà Nội và HCM. Trong khi đó chúng ta vẫn đặt mua được hai mẫu xe moto thể thao này tại các HEAD ở các tỉnh thành trên toàn quốc.
Các mẫu xe moto Honda có đặc tính gì
Để hiểu được moto Honda vì sao lại ưu việt. Lại là một trong những thương hiệu đáng chọn trên thị trường Motoviet hiện nay. Chúng ta hãy tìm hiểu những đặc điểm kỹ thuật, thị trường nhập khẩu. Và cả những yếu tố liên quan tới giá bán các loại xe máy và moto Honda hiện nay.
Nhà máy sản xuất xe máy Honda hiện đại nhất
Đối với những dòng xe máy Honda phổ thông tại nước ta. Gần như đã được lắp ráp và hoàn thiện tại nhà máy Honda Vĩnh Phúc.

Từ đó, những dòng xe máy được đánh giá bởi sự ưu tiên chất lượng. Những đặc tính nâng cao chất lượng và sự bền bỉ cho thị trường nước ta. Môi trường, khí hậu nhiệt đới cũng không khiến cho sự bào mòn tiêu cực trong động cơ có thể xảy ra.
Giúp cho những chiếc xe máy Honda năm 2020 có được độ bền cao hơn. Mượt hơn ở những dòng sản phẩm mới sản xuất tại Việt Nam.

Đặc biệt là mẫu Honda Wave Alpha 100 cc. Cũng là bởi nhà máy sản xuất trong nước, đã lắng nghe người tiêu dùng và cho ra phiên bản Wave Alpha 110 hoàn toàn mới.
Với khối động cơ bền bỉ hơn, êm ái hơn. Cũng như một thân xe chắc chắn hơn khi chạy xe ở những dải tốc độ cao trên 60 km/h. Mà trước đó không ít người phàn nàn Honda Wave A là một mẫu xe máy Honda kém bền nhất trong phân khúc giá siêu rẻ của nó.
Về các mẫu xe moto Honda PKL trong nước
Dòng PKL hiện nay đa số được nhập khẩu từ Thái Lan. Cũng là một trong những đặt tính khiến Phân khối lớn của Honda rất đáng lựa chọn.

Vào những năm 90 tới 2000, xe máy nhập Thái dường như là một trong những điều vô dùng đáng giá với chúng ta. Và là một trong những giá trị để “oách” với Dream Thái, Wave Thái thời bấy giờ.
Về chất lượng lắp ráp và sản xuất moto và ô tô, Thái Lan là thị trường gần như là tốt nhất thị trường Đông Nam Á về chất lượng lắp ráp xe. Và để khẳng định chất lượng có lẽ chúng ta chỉ cần nhìn lại những chiếc Wave hay Dream Thái còn rất nhiều trên thị trường.
Hơn nữa, các mẫu xe moto Honda khi được nhập từ Thái Lan. Mức thuế nhập khẩu cũng khá ưu đãi, và mang tới cho chúng ta giá bán các mẫu xe moto Honda ở mức hợp lý hơn. Dễ chịu hơn trong cùng một phân khúc động cơ như 250 – 400 – 650 và 1000 cc.

Tất nhiên, ở những phân khúc càng cao. Công nghệ hỗ trợ lái, kiểm soát an toàn cũng nhiều và khiến cho các mẫu xe moto Honda ở dòng Flagship là không hề rẻ.
Những khi xét cùng một phân khúc dung tích xi lanh. Các mẫu xe PKL của Honda ghi nhận một mức giá bán vô cùng hợp lý. Dễ tiếp cận hơn nhiều nếu cũng là những khối động cơ 1000 phân khối từ Ducati, KTM, hay Kawasaki.
Phương thức vận hành các mẫu xe moto PKL Honda cũng hoàn hảo
Trong nhiều nội dung đánh giá các mẫu xe PKL của Honda trước đây. Có thể nói, Honda làm đúng những gì nó từng mang tới trên những dòng xe phổ thông. Êm ái, dễ chịu ít rung khi vận hành ở những dải Tua máy cao. Cũng nhe tiếng pô xe PKL Honda chưa bao giờ là một điểm có thể chinh phục khách hàng.

Và với mình, đó là một thế mạnh ưu điểm vốn có của những mẫu xe moto Honda đời mới hiện nay.
Ngay từ khối động cơ trên các mẫu xe hiện nay của Honda. Họ cũng tối ưu tỷ số nén, sử dụng kích cỡ xi lanh có phần lớn hơn. Kết hợp với sử dụng nhiều xi lanh hơn so với những khối động cơ cùng phân khúc.
Ví như nhiều hãng chọn cấu hình 2 xi lanh cho khối động cơ khoảng 300 – 500 phân khối. Tối ưu cho một buồng đốt sinh nhiệt nhiều và nhanh hơn. Và giúp xe có được mức công suất cao, và khả năng tăng tốc tốt hơn.
Ngược lại, trong khối động cơ từ 500 cc, các mẫu xe moto Honda được trang bị động cơ 4 xi lanh. Tối ưu một buồng đốt làm việc nhẹ nhàng hơn, nhưng cho một khả năng vận hành êm ái hơn. Giúp chiếc xe moto có được một hiệu năng sản sinh công suất đủ lớn. Đủ khỏe phục vụ chính là đi phượt bằng các mẫu xe moto PKL Honda hiện nay.

Còn về khả năng tiết kiệm nhiên liệu với một khối động cơ nhiều xi lanh hơn. Trên lý thuyết là có, những trên thực tế mình vẫn nghĩ cần thêm thời gian. Và có những bài test thực tế hơn.
Vì giao thông Việt Nam khác biệt rất nhiều so với những thị trường khác. Đông xe, phức tạp cũng như không cho phép những chiếc moto được chạy quá mạnh. Quá nhanh tới mức tối ưu vận hành của động cơ xe moto.
Các mẫu xe moto PKL Honda đáng giá thời điểm hiện tại
Tạm thời, trong nội dung về những trải nghiệm đặc biệt của các mẫu xe moto Honda tại Việt Nam. Mình xin tập trung vào những dòng PKL đáng tiền của Honda. Những lựa đang hấp dẫn và hợp lý trong các dòng moto phân khối lớn được phân phối chính hãng trong nước.
Honda CBR250 – Lựa chọn “khởi nghiệp” PKL
Khoảng cách giữa CBR150 và CBR250 là một sức mạnh không quá chênh nhau. Khi Honda CBR250 khối động cơ 2 xylanh thẳng hàng, phun xăng điện tử 4 thì, 8 van, DOHC, làm mát bằng dung dịch. Chỉ sản sinh tới 38 mã lực và 23,3 Nm.

Nhưng CBR250 là một mẫu xe cho một phong cách vượt trội hơn hẳn so với người đàn em của mình. Xe lớn hơn, hầm hố và có phần bạo tợn hơn so với CBR150.
Dù ở phân khúc Entry Level. Phân khúc mà các mẫu xe moto Honda hướng tới kiểu xe Sport City Bike. Nhưng Honda CBR250 không có sự tin chỉnh khá nhiều. Mang tới một tư thế ngồi đổ khá sâu về phía trước. Giúp CBR250 có một cảm giác lái vô cùng thể thao.
Honda CBR650R – Một trong các mẫu xe moto Honda hấp dẫn
Như đã nói trong những điều khác biệt trên các mẫu moto PKL Honda ở trên. Khối động cơ 4 xi lanh thẳng hàng, 649 cc. Mang tới công suất tối đa 95 mã lực tại 12.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 64 Nm đạt 8.500 vòng/phút. Vận hành vô cùng êm ái, thân thiện và thực dung với một mẫu Sport City.

Ngoài ra, với hệ thống khung sườn mới giảm tới 10% khối lượng khô so với thế hệ cũ là bản CBR500R. Giúp cho hiệu năng tăng tốc của Honda CBR650R tăng lên khoảng 5% so với bản cũ.
Cũng như một mẫu Sport City Bike được trang bị tay lái dạng Clip-on. Một bình xăng ngắn hơn, đưa vị trí ngồi lái tiến cao hơn về phía trước. Cho một cảm giác lái với một tư thế ngồi vô cùng dễ chịu khi di chuyển trên những cung đường dài.
Honda Rebel 300/500 – Mẫu Cruiser nhận được nhiều sự quan tâm
Nói về dòng Rebel, tuy nó không hẳn là một dòng xe đủ chất cổ điển. Đủ sự êm ái và thoải mái so với những ý nghĩa mà một mẫu Cruiser mang tới. Nhưng phải nói rằng đây là một trong những dòng xe cổ điển hay nhất. Giá bán dưới 200 triệu từ một thương hiệu tên tuổi mà anh em có thể lựa chọn.

Mẫu Honda Rebel vẫn mang sự nổi trội của một dòng moto Honda. Máy êm và không quá bốc và mạnh như những gì đáng mong chờ trên một chiếc Moto thể thao. Nhưng với Rebel đi chậm không có nghĩa là nhàm chán trong thời điểm này.
Nó có cả những yếu tố cần và yếu tố đủ để hoàn thiện một cảm giác lái tốt. Cũng như sự đầm lỳ khi di chuyển ở mọi điều kiện vận hành.
Nhưng các mẫu Honda Rebel 300/500 chỉ hay khi chạy trong phố. Duy trì xe ở mức vận hành ổn định từ khoảng 20 – 50 km/h. Qua những bài đánh giá trước đó, đây là mức vận hành vô cùng sướng mà dòng Honda Rebel đạt được.
Honda CB650R – Mẫu Neo Sport Cafe tầm trung tốt nhất
Dòng Neo Sport Cafe ở Việt Nam xuất hiện với ba phiên bản CB150R, CB300R, CB650R và CBR1000RR. Trong các mẫu xe moto Honda mang phong cách Neo Sport Cafe hiện tại. CBR650R 2020 là mẫu xe ăn khách nhất, khi nó có một động cơ vừa đủ lớn. Cũng như mức giá bán chỉ 246 triệu đồng.

So với phiên bản CB650F trước, Honda CB650R mang khối động cơ mới. Sử dụng cấu hình 4 xy-lanh thẳng hàng của CB650R đồng thời được Honda tinh chỉnh cho thông số mạnh hơn động cơ. Với tổng dung tích xy-lanh 649 cc cho ra công suất gần 94 mã lực và mô-men xoắn 64 Nm.
Ngoài ra, phiên bản Honda CB650R cũng được trang bị hai tính năng nhằm giúp việc lái xe an toàn hơn: hệ thống kiểm soát mô-men xoắn Honda Selectable Torque Control (HSTC) và ly hợp chống trượt 2 chiều Slipper Clutch.
Và đó là tổng quan những ưu điểm khi nói về các mẫu xe moto Honda tại Việt Nam. Cũng như một số phiên bản mới đang có nhiều khách hàng quan tâm và lựa chọn. Những mẫu xe máy Honda còn được khuyến mại nhiều hơn khi anh em tới những đại lý chính hãng. Tại các Head trên toàn quốc, cũng như Honda Big Bike hiện có tại Hà Nội và TP.HCM.